Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Bài 2:
Câu 1/
Ta có : `2x + y = z – 38` nên `2x + y – z = – 38`
+ Vì `3x=4y=5z – 3x – 4y` nên `3x=5z – 3x – 3x`
`⇒ 3x = 5z – 6x ⇒ 9x-5z`
`⇒\frac{x}{5}=\frac{z}{9}\ \frac{x}{20}=\frac{z}{36}\ (1)`
+ Vì `3x = 4y⇒\frac{x}{4}=\frac{y}{3}⇒\frac{x}{20}=\frac{y}{15}\ (2)`
Từ `(1)` và `(2)` suy ra `\frac{x}{20}=\frac{y}{15}=\frac{z}{36}`
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
`\frac{x}{20}=\frac{y}{15}=\frac{z}{36}=\frac{2x+y-z}{2.20+15-36}=\frac{-38}{19}=-2`
Do đó : `\frac{x}{20}=-2 ⇒ x=20.(-2)=-40`
`\frac{y}{15}=-2 ⇒ x=15.(-2)=-30`
`\frac{z}{36}=-2 ⇒ x=36.(-2)=-72`
Vậy `x = -40 ; y = -30 ; z = - 72`
Câu 2/
Ta có: `\frac{a^2+b^2}{c^2+d^2}=\frac{ab}{cd}` nên `\frac{a^2+b^2}{c^2+d^2}=\frac{2ab}{2cd}`
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
`\frac{a^2+b^2}{c^2+d^2}=\frac{2ab}{2cd}=\frac{a^2+b^2+2ab}{c^2+d^2+2cd}=\frac{a^2+b^2-2ab}{c^2+d^2-2cd}=\frac{(a^2+ab)+(b^2+ab)}{(c^2+cd)+(d^2+cd)}=\frac{(a^2-ab)+(b^2-ab)}{(c^2-cd)+(d^2-cd)}=\frac{(a+b)^2}{(c+d)^2}=\frac{(a-b)^2}{(c-d)^2}`
Suy ra `(\frac{a+b}{c+d})^2=(\frac{a-b}{c-d})^2 ⇒ \frac{a+b}{c+d}=\frac{a-b}{c-d}` hoặc `\frac{a+b}{c+d}=\frac{b-a}{c-d}`
+ Với `\frac{a+b}{c+d}=\frac{a-b}{c-d}` thì `(a+b).(c-d)=(a-b).(c+d)`
`⇒ac - ad +bc – bd = ac + ad –bc - bd`
`⇒ad = bc⇒\frac{a}{b}=\frac{c}{d} `
+ Với `\frac{a+b}{c+d}=\frac{b-a}{c-d}` thì `(a+b).(c-d)=(b-a).(c+d)`
`⇒ac - ad +bc – bd = bc + bd –ac - ad`
`⇒ac = bd⇒\frac{a}{b}=\frac{d}{c}`
Vậy nếu `\frac{a^2+b^2}{c^2+d^2}=\frac{ab}{cd}` với `a, b, c, d \ne 0; c \ne - d` thì `\frac{a}{b}=\frac{c}{d} ` hoặc `\frac{a}{b}=\frac{d}{c}`
Bài 3:
Câu 1/
Với mọi n nguyên dương, ta có `4^{n+3}+4^{n+2}-4^{n+1}-4^n=4^n.(4^3+4^2-4-1)`
`=4^n.(64+16-4-1)=4^n.75`
`=4^{n-1}.4.75=300.4^{n-1}`
Mà `300.4^{n-1}` chia hết cho 300 ( với mọi n nguyên dương )
Nên `4^{n+3}+4^{n+2}-4^{n+1}-4^n` chia hết cho 300 ( với mọi n nguyên dương )
Câu 2/
Điều kiện :` x \in Z ; x ≠ 12`
Biến đổi `Q=\frac{27-2x}{12-x}=\frac{2.(12-x)+3}{12-x}=2+\frac{3}{12-x}`
Ta có `2 \in Z; x \in Z ; x ≠ 12`
nên Q có giá trị nguyên khi và chỉ khi `\frac{3}{12-x}` có giá trị nguyên
Mà `\frac{3}{12-x}` có giá trị nguyên khi và chỉ khi `12-x \in Ư(3)`
`Ư(3)={-3;-1;1;3}`
+ Nếu `12 - x = - 3` thì `x = 15` (thỏa mãn điều kiện)
+ Nếu `12 - x = -1` thì `x = 13` (thỏa mãn điều kiện)
+ Nếu `12 - x = 1` thì `x = 11` (thỏa mãn điều kiện)
+ Nếu `12 - x = 3` thì `x = 9` (thỏa mãn điều kiện)
Vậy Q có giá trị nguyên khi và chỉ khi `x \in {9;11;13;15}`
Bài 4:
Ta có: `H=(3x-2y)^2-(4y-6x)^2-|xy-24|`
`H=(3x-2y)^2-4.(2y-3x)^2-|xy-24|`
`H=(3x-2y)^2-4.(3x-2y)^2-|xy-24|`
`H=-3.(3x-2y)^2-|xy-24|`
`H=-[3.(3x-2y)^2+|xy-24|]`
Ta có `3.(3x-2y)^2≥0` với mọi giá trị của x,y
`|xy-24| ≥0` với mọi giá trị của x, y
Do đó `3.(3x-2y)^2+|xy-24|≥0` với mọi giá trị của x, y
Nên `-[3.(3x-2y)^2+|xy-24|]≤0` với mọi giá trị của x, y
Hay `H ≤ 0` với mọi giá trị của x, y
Dấu ‘‘ = ’’ xảy ra khi và chỉ khi `3x-2y=0` và `xy-24=0\ (1)`
+ Với `3x-2y=0` thì `3x = 2y⇒\frac{x}{2}=\frac{y}{3}`
Đặt `\frac{x}{2}=\frac{y}{3}=k`. Khi đó `x = 2k ; y = 3k`
Thay `x = 2k` và `y = 3k` vào (1) ta được
`2k . 3k - 24 = 0`
`⇔ 6k^2 = 24`
`⇔ k^2 = 4`
`⇔` \(\left[ \begin{array}{l}k=2\\k=-2\end{array} \right.\)
+ Với `k = 2` thì `x = 2.2 = 4`
`y = 3.2 = 6`
+ Với k = - 2 thì `x = 2.(-2) = - 4`
`y = 3.(-2) = - 6`
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức H là `0` khi và chỉ khi `x = 4; y = 6`
hoặc `x = - 4; y = - 6`
Bài 5:
1) Chứng minh : BE = CD
+ Ta có: `\hat{DAC}=\hat{DAB}+\hat{BAC}` ( Vì tia AB nằm giữa 2 tia AD và AC )
Mà `\hat{BAD}=90^0` (Vì `AB \bot AD` tại A )
Nên `\hat{DAC}=90^0+\hat{BAC}` (1)
+ Ta có: `\hat{BAE}=\hat{CAE}+\hat{BAC}` ( Vì tia AC nằm giữa 2 tia AB và AE )
Mà `\hat{CAE}=90^0` (Vì `AE \bot AC` tại A )
Nên `\hat{BAE}=90^0+\hat{DAC}` (2)
Từ (1) và (2) suy ra `\hat{BAE}=\hat{DAC}`
Xét `∆ ABE` và `∆ ADC` có :
`AB = AD` (GT)
`\hat{BAE}=\hat{DAC}` (chứng minh trên)
`AE = AC` (GT)
Do đó: `∆ABE = ∆ ADC` (c – g - c)
Suy ra: `BE = CD` ( hai cạnh tương ứng)
2) Chứng minh: `MA \bot BC`
+ Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho M là trung điểm của AN
Từ D kẻ DF vuông góc với MA tại F
Xét `∆ MAE` và `∆ MDN` có :
`MN = MA` (Vì M là trung điểm của AN )
`\hat{AME}=\hat{DMN}` (chứng minh trên)
`ME = MD` (Vì M là trung điểm của DE )
Do đó: `∆ MAE = ∆ MND` (c – g - c)
Suy ra `AE = DN` ( hai cạnh tương ứng )
`\hat{NDM}=\hat{MEA}` ( hai góc tương ứng )
Mà `\hat{NDM}` và `\hat{MEA}`ở vị trí so le trong của hai đường thẳng AE và DN
Nên AE // DN ( dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song )
Suy ra: `\hat{ADN}+\hat{DAE}=180^0` (Vì là hai góc trong cùng phía ) (3)
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247