HÌNH ĐẦU TIÊN CỦA BÀI 1, HÌNH 2 LÀ CỦA BÀI 2
Giải thích các bước giải:
Bài 7:
a, Xét ΔABM và ΔECM có:
BM=MC (AM là trung tuyến)
AM=ME(gt)
∠AMB=∠EMC( đối đỉnh)
⇒ ΔABM =ΔECM (c.g.c)
b, ∠ABM=∠ECM=90 độ(ΔABM =ΔECM)
⇒ Δ ECM vuông tại C
⇒ CE là cạnh góc vuông (1)
Xét Δ ABC vuông tại B
⇒ AC là cạnh huyền (cạnh lớn nhất) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ AC > CE
c, Ta có: ∠BAM đối diên với cạnh BM
∠MAC đối diện với cạnh MC
mà BM=MC( ΔABM =ΔECM)
⇒ ∠BAM=∠MAC
d, Xét ΔAMC và ΔEMB có:
AM=ME (gt)
BM=MC ( ΔABM =ΔECM)
∠AMC=∠EMB( đối đỉnh)
⇒ ΔAMC = ΔEMB( c.g.c)
⇒∠ MAC=∠MEB mà 2 góc này ở vị trí đồng vị
⇒BE//AC
e, Như ở hình ta thấy: CE ∩BC tại ∠C
mà ∠C=90 độ
⇒ CE ⊥ BC
Bài 4:
a, Xét ΔABH và ΔACH có:
∠AHB=∠AHC=90 độ(AH⊥BC)
AB=AC(gt)
B=C(ΔABC cân tại A)
⇒ ΔABH = ΔACH (ch-gn)
⇒HB=HC( cạnh tương ứng)
⇒∠BAH=∠CAH(góc tương ứng)
b, Xét Δ ABH vuông tại H, áp dụng định lí py-ta-go ta được:
AB²=AH²+HB²
⇒HB²=AB²-AH²
HB²=5²-4²
HB²=25-16=9
⇒HB²=√9=3cm
c, ∠ABH=∠ACH(ΔABH=ΔACH)
⇒∠DBH=∠ECH
Xét ΔDBH và ΔECH có:
∠BDH=∠CEH=90 độ(HD⊥AB, EH⊥AC)
BH=CH(cma)
∠DBH=∠ECH(cmt)
⇒ΔDBH = ΔECH (ch-gn)
⇒DB=EC( cạnh tương ứng)
Ta có: AB=AD+DB
AC=AE+EC
mà AB=AC; DB=EC(cmt)
⇒AD=AE
Xét ΔADE có: AD=AE(cmt)
⇒ ΔADE cân tại A.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:c1 a
Xét tam giác ABM vàtam giác ECM có
MA=ME(gt)
AMB=EMC(đối đỉnh)
BM=CM(AM trung tuyến)
=>tam giác ABM =tam giác ECM(c.g.c)(cpcm)
=>CE=AB(2 cạnh tương ứng)
b)Do AB<AC(vì AC cạnh huyền)
mà CE=AB =>CE<AC
c) Ta có: góc BAM đối diên với cạnh BM
góc MAC đối diện với cạnh MC
mà BM=MC( ΔABM =ΔECM)
⇒ góc BAM= gócMAC(PCM)
d) Xét ΔAMC và ΔEMB có:
AM=ME (gt)
BM=MC ( ΔABM =ΔECM)
∠AMC=∠EMB( đối đỉnh)
⇒ ΔAMC = ΔEMB( c.g.c)
⇒∠ MAC=∠MEB mà 2 góc này ở vị trí đồng vị
⇒BE//AC
e)ta có : CE ∩BC tại ∠C
mà ∠C=90 độ
⇒ CE ⊥ BC
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247