Câu 1: *Đời sống
-Ếch đồng sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước, v.v)
- Chúng kiếm ăn vào ban đêm. Mồi thường là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc,...
-Ếch ẩn trong hang qua mùa đông (hiện tượng trú đông).
*Cấu tạo ngoài
-Da trần, phủ chất nhầy, ẩm, dễ thấm khí
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.
-Mắt và lỗ mũi ở cao trên đầu, mũi thông khoang miệng
-Chi 5 phần có ngón chia đốt, linh hoạt.
*Cách di chuyển
-Trên cạn, ếch di chuyển bằng cách nhảy, bật mạnh hai chi sau
- Dưới nước, ếch di chuyển bằng cách hơi nhờ chi sau có màng bơi nối liền các ngón.
*Sinh sản
-Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ
- Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.
- Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.
*Vòng đời: Ếch trưởng thành - trứng - nòng nọc - nòng nọc có chân - ếch con - ếch trưởng thành - trứng…
Câu 2:
*Lợi ích
- làm thực phẩm làm vật thí nghiệm: ếch đồng
- lợi ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ gây hại, tiêu diệt vật chủ trung gian
- làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc
*Tác hại
- có thể gây ngộ độc: cóc
- có thể gây ngộ độc: cóc
Câu 3:
+ Đầu dẹp, nhọn khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước
+ Da trần, phủ chất nhầy và ẩm,dễ thấm khí.
+ Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt)
- Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:
+ Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở)
+ Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.
+ Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt.
Câu 4:
*Ếch đồng
-Nơi sống và bắt mồi: Sống, bắt mồi trong nước hoặc bờ vực nước ngọt
-Thời gian hoạt động: Chập tối hoặc ban đêm
-Tập tính:ở những nơi tối, không có ánh sáng, trú đông trong các hốc đất ẩm ướt
-Sinh sản: Thụ tinh ngoài, Đẻ nhiều, Trứng có màng mỏng ít noãn hoàng
*Thằn lằn bóng đuôi dài
-Nơi sống và bắt mồi: Những nơi khô ráo
-Thời gian hoạt động: Ban ngày
-Tập tính: Thường phơi nắng, Trú đông trong các hốc đất khô ráo
-Sinh sản: Thụ tinh trong, Đẻ ít trứng, Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng
Câu 5:
- Đặc điểm: có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, ngón 2 và 5 nhỏ hơn hoặc thiếu ngón, ngón số 1 bao giờ cũng thiếu.
+ Móng ở lợn có 2 ngón giữa bằng nhau, ngón 2 và 5 nhỏ hơn, không có ngón số 1.
+ Móng ở bò có 2 ngón giữa bằng nhau, ngón số 2 và 5 thiếu, không có ngón số 1.
- Đa số sống đàn.
- Có loài ăn tạp (lợn), có loài ăn thực vật (dê), nhiều loài nhai lại (trâu, bò).
Câu 6:
- Thân hình thoi: giảm sức cản không khí khi bay.
- Chi trước trở thành cánh: để bay.
- Cơ thể được bao bọc bởi lông vũ xốp, nhẹ: giảm trọng lượng cơ thể.
- Cánh và đuôi có lông ống, phiến lông rộng: giúp hình thành cánh và bánh lái (đuôi) giúp chim bay.
- Mỏ bao bọc bởi chất sừng, hàm không răng: đầu nhẹ.
- Cổ dài, đầu linh hoạt: quan sát tốt khi bay.
- Chi sau 3 ngón linh hoạt: bám chắc vào cành cây khi hạ cánh
Câu 7:
- Cơ thể được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng gọi là lông mao giúp giữ nhiệt và che chở cho cơ thể.
- Chi trước ngắn dùng để đào hang.
- Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh.
- Mũi thính, có ria là những lông xúc giác (xúc giác nhạy bén) phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường.
- Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi giúp giữ nước làm màng mắt không bị khô, bảo vệ cho mắt.
- Tai thính, có vành tai dài, cử động được theo các phía giúp định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù.
Câu 8:
Vận tốc di chuyển của thỏ hoang nhanh hơn vận tốc di chuyển của các loài ăn thịt nên chúng có thể thoát khỏi móng vuốt của các loài ăn thịt nhưng trong một vài trường hợp thỏ rừng vần ko thoát khỏi nhứng loài thú ăn thịt vì sức của thỏ ko tốt bằng sức của thức ăn thịt.
Câu 1: Đời sống
- Ếch sống nơi ẩm ướt (vừa ở nước vừa ở cạn)
- Ếch thường đi kiếm mồi vào ban đêm
- Có hiện tượng trú đông
- Là động vật biến nhiệt
❄Cấu tạo
💧Ở cạn
- Da trần phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí, thở bằng phổi à thuận lợi cho sự hô hấp
- Chi năm phần có ngón chia đốt linh hoạt à thuận lợi cho sự di chuyển
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng à bảo vệ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh
💧Ở nước
- Đầu đẹp nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước rẽ nước khi bơi à giảm sức cản cuả nước khi bơi
- Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu à khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát
- Da tiết chất nhày làm giảm ma sát, dễ thấm khí à hô hấp trong nước dễ dàng hơn
- Chi sau có màng bơi à tạo thành chân bơi để đẩy nước
❄ Đi chuyển
- Ở cạn: di chuyển nhờ 4 chi kiểu bật nhảy
- Ở nước: di chuyển nhờ màng ở chân để bơi
❄Sinh sản
- Sinh sản vào cuối mùa xuân
- Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ ở các bờ nước
- Đẻ trứng, thụ tinh ngoài
❄Phát triển
- Ếch cái đẻ trứng, ếch đực ngồi trên tưới tinh
- Ếch phát triển qua biến thái: Ếch trưởng thành à trứng thụ tinh à trứng phát triển, nở thành nòng nọc →ếch con
Câu 2; Lợi ích:
- làm thực phẩm làm vật thí nghiệm: ếch đồng
- lợi ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ gây hại, tiêu diệt vật chủ trung gian
làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóv
Tác hại:
- có thể gây ngộ độc: cóc
Câu 3: Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:
+ Đầu dẹp, nhọn khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước
+ Da trần, phủ chất nhầy và ẩm,dễ thấm khí.
+ Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt)
Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:
+ Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở)
+ Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ.
+ Chi năm phần có ngón
Sinh học hay sinh vật học (tiếng Anh: biology bắt nguồn từ Hy Lạp với bios là sự sống và logos là môn học) là một môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật. Nó là một nhánh của khoa học tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường. Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại (ví dụ: nguồn gốc, sự tiến hóa và phân bổ của chúng).
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247