I. Put the verb in brackets into the correct tense.
1. doesn't rain
2. drinks
3. returns
4. thank
5. speaks
6. is boiling
7. isn't raining
8. is waiting
9. rises - is rising
10. is - is he doing
11. was raining - got
12. was waiting - arrived
13. were you doing
14. Did you go
15. wanted
16. has taught
17. has already been
18. have studied
19. have visited
II. Choose the best option.
1. C. was living
2. B. haven't seen
3. B. left
4. C. has been looking
5. A. am attending
6. D. for ten years
7. A. discovered
8. C. was running
I/
1. doesn't rain
2. drinks
3. returns
4. thank
5. speaks
6. is boiling
7. isn't raining
8. is waiting
9. rises/ is rising
10. is/ is he doing
11. was raining/ got
12. was waiting/ arrived
13. were you doing
14. Did you go
15. wanted
16. has been teaching/ has taught
17. has already been
18. have studied
19. have visited
II.
1. C (Khi tôi gặp anh ấy lần cuối, anh ấy đang sống ở London)
2. B (Có dấu hiệu nhận biết là since)
3. B (Có dấu hiệu nhận biết là ago)
4. C (Có dấu hiệu nhận biết là since)
5. A (có dấu hiệu nhận biết là now)
6. D
7. A (Có dấu hiệu nhận biết là ago)
8. C (Một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào)
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 9 - Là năm cuối ở cấp trung học cơ sở, sắp phải bước vào một kì thi căng thẳng và sắp chia tay bạn bè, thầy cô và cả kì vọng của phụ huynh ngày càng lớn mang tên "Lên cấp 3". Thật là áp lực nhưng các em hãy cứ tự tin vào bản thân là sẻ vượt qua nhé!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247