Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
1. B. confident
- Phần gạch chân ở từ "confident " được đọc là /ɒ/ (kết hợp của âm /a/ và /o/)
- Phần gạch chân ở các từ còn lại được đọc là /ə/ (gần giống âm /ơ/ trong tiếng Việt)
2. C. goes
- Phần gạch chân ở từ " goes " được đọc là /z/
- Phần gạch chân ở các từ còn lại được đọc là /iz/
3. A. carrot
- Phần gạch chân ở từ " carrot " được đọc là /ə/ (gần giống âm /ơ/)
- Phần gạch chân ở các từ còn lại được đọc là /ɒ/ (kết hợp của âm /a/ và /o/)
4. A. sliced
- Phần gạch chân ở từ " sliced " được đọc là /t/
- Phần gạch chân ở các từ còn lại được đọc là /d/
5. C. originate
- Phần gạch chân ở từ " originate " được đọc là /ei/ (gần giống âm /ây/)
- Phần gạch chân ở các từ còn lại được đọc là /ə/ (gần giống âm /ơ/ trong tiếng Việt)
Choose the best answer among A, B, C or D that best completes each sentence.
6. B. donated
- Dựa vào nghĩa để làm câu này
Tạm dịch: Tất cả số sách và quần áo sẽ được ..... cho trẻ em ở Hà Giang.
+ A. encouraged: động viên
+ B. donated: quyên góp
+ C. cleaned: dọn dẹp
+ D. All are correct: tất cả đều đúng
7. A. improve
- Dựa vào nghĩa để làm câu này
Tạm dịch: Hãy cố gắng học chăm chỉ hơn và trở nên năng động hơn để .... cuộc sống của bạn
+ A. improve: cải thiện
+ B. raise money: quyên tiền
+ C. clean up: dọn dẹp
+ D. make a difference: tạo nên sự khác biệt
8. A. spent
- Trong câu có "yesterday" -> thì quá khứ đơn
9. C. doing
- Đứng sau động từ to be cần 1 tính từ/danh từ/danh động từ (Ving) => chọn doing
10. A. recognition
- Dựa vào nghĩa để làm câu này
Tạm dịch: Anh ấy cuối cùng cũng nhận được .... về sự nghiệp giảng dạy mà anh ấy xứng đáng.
+ A. recognition: sự công nhận
+ B. relic: thánh tích
+ C. scholar: học giả
+ D. site: địa điểm
11. B. volunteer
- Cụm "volunteer work" (công việc tình nguyện) là 1 collocation - cụm luôn đi với nhau không đổi
12. D. It’s not my thing
- "It's not my thing" là cách từ chối lịch sự thay thế cho từ "No"
13. C. from
- Cấu trúc: be different + from
14. B. bowls of soup
- Phía trước có từ chỉ số lượng là "two" -> loại A&C vì danh từ chia số ít
- Loại D vì soup là danh từ không đếm được => không chia ở dạng số nhiều
15. B. so I feel tired
- Dựa vào nghĩa để làm câu này
Tạm dịch: Tôi hơi sốt 1 chút .....
+ A. but I go to bed early: nhưng tôi đi ngủ sớm
+ B. so I feel tired: nên tôi thấy mệt
+ C. or I am putting on weight: hay tôi đang tăng cân
+ D. and I eat more vegetables: và tôi ăn nhiều rau hơn
16. B. to collect
- Cấu trúc: It + be + adj + to V
17. A. was built
- Trong câu có "in 1906" -> thì quá khứ đơn
- Chủ ngữ "The University of Indochina" là 1 vật => động từ "build" phải chia ở dạng bị động
18. C. takes
- Cấu trúc: It + takes + time (+ to V)
19. B. find
- Cấu trúc: S + find + N + adj
20. C. tiredness
- Cấu trúc: cause + N
=> Trong 4 đáp án chỉ có C. tiredness là 1 danh từ
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247