Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Tính Khối lượng các chất sau 1)0,1mol Fe 2)0,2mol Al...

Tính Khối lượng các chất sau 1)0,1mol Fe 2)0,2mol Al 3)0,3 mol Fe2O3 4)0,4 mol Fe3O4 5)0,5 mol CaCO3 6)0,6mol CaSO4 7)0,7 mol AgNO3 8)0,8 mol H2SO4 9)0,9 mol

Câu hỏi :

Tính Khối lượng các chất sau 1)0,1mol Fe 2)0,2mol Al 3)0,3 mol Fe2O3 4)0,4 mol Fe3O4 5)0,5 mol CaCO3 6)0,6mol CaSO4 7)0,7 mol AgNO3 8)0,8 mol H2SO4 9)0,9 mol HCl 10)1mol KMnO4 Giúp mik nhé.yêu

Lời giải 1 :

Đáp án:

 rất đơn giản áp dụng công thứ m chất= n chất * M chất

M của các hợp chất bằng tổng M ng tử cấu thành hợp chất đó (lưu ý có nhân số lượng nguyên tử) 

Vd: mFe= nFe*MFe=0,1*56=5,6g

mFe2O3=nFe2O3*MFe2O3=0,3*(56*2+16*3)=48g

 

Thảo luận

Lời giải 2 :

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

mFe =0,1*56=5,6

mAl=0,2*27=5,4

mFe2O3=0,3*160=48

mFe3O4 =0,4*232=92,8

mCaCO3=0,6*120=72

mAgNO3=0,7*170=119

mH2SO4=0,8*98=78,4

mHCl=0,9*36,5=32,85

mKMnO4=1*158=158

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Copyright © 2021 HOCTAP247