$1.$ The use of electricity will be reduced in the future.
- Chủ ngữ "The use of electricity" không gây ra hành động.
$→$ Câu bị động thì tương lai đơn: S + will + be + V (PII) + (by O).
$2.$ These books are mine.
- Chỉ sự sở hữu và đứng cuối câu hoặc theo sau không có danh từ thì là đại từ sở hữu.
- mine: của tôi.
$3.$ Although she has a lot of money, she refuses to lend him.
- In spite of/ Despite + Noun/ Noun phrase/ V-ing $=$ Although + S + V: Mặc dù ...
- Dùng để nối hai mệnh đề trái ngược nhau về ý nghĩa.
+ In spite of/ Despite theo sau là một danh từ, cụm danh từ hoặc động từ đuôi "-ing".
+ Although theo sau là một mệnh đề.
$4.$ How much is a loaf of bread?
- What + be + the price + of + Noun? $=$ How much + be + Noun?: Hỏi giá tiền của cái gì.
$5.$ My mother used to type faster.
- used to $+$ $V$ $(Bare)$: Đã từng làm gì.
- Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại.
Tiếng Anh hay Anh Ngữ (English /ˈɪŋɡlɪʃ/ ) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời thời Trung cổ tại Anh, ngày nay là lingua franca toàn cầu.Từ English bắt nguồn từ Angle, một trong những bộ tộc German đã di cư đến Anh (chính từ "Angle" lại bắt nguồn từ bán đảo Anglia (Angeln) bên biển Balt)
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247