Trang chủ Hóa Học Lớp 8 Câu1 trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit...

Câu1 trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng oxi tác dụng với sắt ở nhiệt đo cao a) Tính số gam sắt và thể tích oxi cần dùng

Câu hỏi :

Câu1 trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng oxi tác dụng với sắt ở nhiệt đo cao a) Tính số gam sắt và thể tích oxi cần dùng để có thể điều chế được 2,32 gam oxit sắt từ b) Tính số gam kaliclorat KClO3 cần dùng để có được lượng oxi dùng cho phản ứng trên? (Biết K=39, O=16, Cl=35,5, Fe=56) Câu 2 Đốt cháy 8,1 gam nhôm trong bình chứa 6,72 lít khí oxi dktc a) Lập phơng trình hóa học b) Chất nào còn dư sau phản ứng và khối lượng dư bao nhiêu ? c) Tính khối lượng sản phẩm thu được? (BiêtSl=27, O=16 ) a

Lời giải 1 :

Em tham khảo nha :

\(\begin{array}{l}
1)\\
a)\\
3Fe + 2{O_2} \xrightarrow{t^0} F{e_3}{O_4}\\
{n_{F{e_3}{O_4}}} = \dfrac{m}{M} = \dfrac{{2,32}}{{232}} = 0,01mol\\
{n_{Fe}} = 3{n_{F{e_3}{O_4}}} = 0,03mol\\
{m_{Fe}} = 0,03 \times 56 = 1,68g\\
{n_{{O_2}}} = 2{n_{F{e_3}{O_4}}} = 0,02mol\\
{V_{{O_2}}} = 0,02 \times 22,4 = 0,448l\\
b)\\
2KCl{O_3} \xrightarrow{t^0} 2KCl + 3{O_2}\\
{n_{KCl{O_3}}} = \dfrac{2}{3}{n_{{O_2}}} = \dfrac{1}{{75}}mol\\
{m_{KCl{O_3}}} = \dfrac{1}{{75}} \times 122,5 = 1,633g\\
2)\\
a)\\
4Al + 3{O_2} \xrightarrow{t^0} 2A{l_2}{O_3}\\
b)\\
{n_{Al}} = \dfrac{m}{M} = \dfrac{{8,1}}{{27}} = 0,3mol\\
{n_{{O_2}}} = \dfrac{V}{{22,4}} = \dfrac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3mol\\
\dfrac{{0,3}}{4} < \dfrac{{0,3}}{3} \Rightarrow {O_2}\text{ dư}\\
{n_{{O_2}d}} = {n_{{O_2}}} - \dfrac{3}{4}{n_{Al}} = 0,075mol\\
{m_{{O_2}d}} = 0,075 \times 32 = 2,4g\\
c)\\
{n_{A{l_2}{O_3}}} = \dfrac{{{n_{Al}}}}{2} = 0,15mol\\
{m_{A{l_2}{O_3}}} = 0,15 \times 102 = 15,3g
\end{array}\)

 

Thảo luận

Lời giải 2 :

Câu `1`:

`n_{Fe_3O_4}=\frac{2,32}{232}=0,01(mol)`

Phương trình:

`a)` `3Fe+2O_2\overset{t^o}{\to}Fe_3O_4`

      `0,03`      `0,02`         `0,01 `    `(mol)`

`=> m_{Fe}=0,03.56=1,68g`

`=> V_{O_2}=0,02.22,4=4,48(l)`

`b)` Ta có: `n_{O_2}=0,02(mol)`

Phương trình:

`2KClO_3\overset{t^o}{\to}2KCl+3O_2`

`=> n_{KClO_3}=n_{O_2}.\frac{2}{3}=\frac{1}{75}(mol)`

`=> m_{KClO_3}=122,5.\frac{1}{75}\approx 1,63g`

Câu `2`:

`n_{Al}=\frac{8,1}{27}=0,3(mol)`

`n_{O_2}=\frac{6,72}{22,4}=0,3(mol)`

`a)` Phương trình:

`4Al+3O_2\overset{t^o}{\to}2Al_2O_3`

`b)` Ta nhận thấy, do : `\frac{0,3}{4}<\frac{0,3}{3}`

`=>` Sau phản ứng, chất dư là `O_2`

`=> n_{O_2\text{ dư}}=0,3-0,225=0,075(mol)`

`=> m_{O_2\text{ dư}}=0,075.32=2,4g`

`c)` Ta có: `n_{Al_2O_3}=0,15(mol)`

`=> m_{Al_2O_3}=102.0,15=15,3g`

Bạn có biết?

Hóa học, một nhánh của khoa học tự nhiên, là ngành nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của vật chất.Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lý học, địa chất học và sinh học.

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Copyright © 2021 HOCTAP247