Mình trình bày chi tiết ở trong hình!
Đáp án:
\(\dfrac{{6\sqrt 7 a}}{7}\)
Giải thích các bước giải:
Trong \(\left( {SBC} \right)\) kẻ \(SH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right) \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\).
Xét tam giác vuông SBH có:
\(\begin{array}{l}BH = SB.\cos {30^0} = 2a\sqrt 3 .\dfrac{{\sqrt 3 }}{2} = 3a\\SH = SB.\sin {30^0} = 2a\sqrt 3 .\dfrac{1}{2} = a\sqrt 3 \end{array}\)
\( \Rightarrow HC = BC - BH = a\).
Ta có:
\(BH \cap \left( {SAC} \right) = C \Rightarrow \dfrac{{d\left( {B;\left( {SAC} \right)} \right)}}{{d\left( {H;\left( {SAC} \right)} \right)}} = \dfrac{{BC}}{{HC}} = \dfrac{{4a}}{a} = 4\)
\( \Rightarrow d\left( {B;\left( {SAC} \right)} \right) = 4d\left( {H;\left( {SAC} \right)} \right)\).
Trong (ABC) kẻ \(HE \bot AC\,\,\left( {E \in AC} \right)\), trong (SHE) kẻ \(HK \bot SE\,\,\left( {K \in SE} \right)\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}AC \bot HE\\AC \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SHE} \right) \Rightarrow AC \bot HK\\\left\{ \begin{array}{l}HK \bot SE\\HK \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow HK \bot \left( {SAC} \right)\\ \Rightarrow d\left( {H;\left( {SAC} \right)} \right) = HK\end{array}\)
Xét \(\Delta CEH\) và \(\Delta CBA\) có:
\(\begin{array}{l}\angle CEH = \angle CBA = {90^0}\\\angle C\,\,chung\\ \Rightarrow \Delta CEH \sim \Delta CBA\,\,\left( {g.g} \right)\\ \Rightarrow \dfrac{{HE}}{{AB}} = \dfrac{{HC}}{{AC}}\\ \Rightarrow \dfrac{{HE}}{{3a}} = \dfrac{a}{{\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} + {{\left( {4a} \right)}^2}} }}\\ \Rightarrow HE = \dfrac{{3a}}{5}\end{array}\)
Vì \(SH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SH \bot HE \Rightarrow \Delta SHE\) vuông tại H.
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông SHE có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{1}{{H{K^2}}} = \dfrac{1}{{S{H^2}}} + \dfrac{1}{{H{E^2}}} = \dfrac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {\dfrac{{3a}}{5}} \right)}^2}}} = \dfrac{{28}}{{9{a^2}}}\\ \Rightarrow HK = \dfrac{{3\sqrt 7 a}}{{14}}\end{array}\)
Vậy \(d\left( {B;\left( {SAC} \right)} \right) = 4HK = \dfrac{{6\sqrt 7 a}}{7}\).
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 11 - Năm thứ hai ở cấp trung học phổ thông, gần đến năm cuối cấp nên học tập là nhiệm vụ quan trọng nhất. Nghe nhiều đến định hướng sau này rồi học đại học. Ôi nhiều lúc thật là sợ, hoang mang nhưng các em hãy tự tin và tìm dần điều mà mình muốn là trong tương lai nhé!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247