a) Để 6 chia hết cho x-1 thì x-1 phải là ước của 6
Từ đây ta có: \(\left[ \begin{array}{l}x-1=2\\x-1=3\end{array} \right.\)
Hoặc x - 1 = 1
<=> \(\left[ \begin{array}{l}x=3\\x=4\end{array} \right.\)
Hoặc x = 2
b) Để 5 chia hết cho x + 1 thì x+1 phải là ước của 5
Từ đây ta có:
\(\left[ \begin{array}{l}x+1=5\\x+1=1\end{array} \right.\)
<=> \(\left[ \begin{array}{l}x=4\\x=0\end{array} \right.\)
c) Để 15 chia hết cho 2x+1 thì 2x+1 phải là ước của 15
Từ đây ta có:
TH1: 2x+1=1
<=> 2x=0
<=> x=0
TH2: 2x+1=3
<=> 2x = 2
<=> x=1
TH3: 2x+1=5
<=> 2x=4
<=> x=2
TH4: 2x+1=15
<=>2x=14
<=>x=7
d)Để 10 chia hết cho 3x+1 thì 3x+1 phải là ước của 10
Từ đây ta có:
TH1: 3x+1=1
<=>3x=0
<=>x=0
TH2: 3x+1=2
<=> 3x=1
<=> x=$\frac{1}{3}$
TH3: 3x+1=5
<=> 3x=4
<=> x=$\frac{4}{3}$
TH4: 3x+1=10
<=> 3x=9
<=> x=3
e) Để 12 chia hết cho x+3 thì x+3 phải là ước của 12
Từ đây ta có:
TH1: x+3 = 1
<=> x= 1-3
<=> x=-2
TH2: x+3=2
<=> x=2-3
<=>x=-1
TH3: x+3=3
<=> x=0
TH4: x+3=4
<=> x=1
TH5: x+3=6
<=> x=3
TH6: x+3=12
<=> x=9
f) Để 14 chia hết cho 2x thì 2x là ước của 14
Từ đây ta có:
TH1: 2x=1
<=> x=$\frac{1}{2}$
TH2: 2x=2
<=> x=1
TH3: 2x=7
<=> x=$\frac{7}{2}$
TH4: 2x=14
<=> x=7
g)Biến đổi ta được:
$\frac{x+16}{x+1}$= $\frac{x+1+15}{x+1}$= $\frac{x+1}{x+1}$+ $\frac{15}{x+1}$=1+ $\frac{15}{x+1}$
Từ đây ta thấy x+1 là ước của 15
TH1: x+1 =1
<=> x=0
TH2: x+1=3
<=> x=2
TH3: x+1=5
<=>x=4
TH4: x+1 =15
<=> x=14
h) Biến đổi ta được
$\frac{x+11}{x+1}$= $\frac{x+1+10}{x+1}$= $\frac{x+1}{x+1}$+ $\frac{10}{x+1}$=1+ $\frac{10}{x+1}$
Từ đây ta thấy x+1 là ước của 10
TH1: x+1=1
<=> x=0
TH2: x+1=2
<=> x=1
TH3: x+1=5
<=> x=4
TH4: x+1=10
<=> x=9
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Để 6 chia hết cho x-1 thì x-1 phải là ước của 6 Từ đây ta có
: [ x − 1 = 2 x − 1 = 3
Hoặc x - 1 = 1
<=> [ x = 3, x = 4
Hoặc x = 2
b) Để 5 chia hết cho x + 1 thì x+1 phải là ước của 5 Từ đây ta có
: [ x + 1 = 5 x + 1 = 1
<=> [ x = 4 x = 0
c) Để 15 chia hết cho 2x+1 thì 2x+1 phải là ước của 15 Từ đây ta có:
TH1: 2x+1=1 <=> 2x=0 <=> x=0
TH2: 2x+1=3 <=> 2x = 2 <=> x=1
TH3: 2x+1=5 <=> 2x=4 <=> x=2
TH4: 2x+1=15 <=>2x=14 <=>x=7
d)Để 10 chia hết cho 3x+1 thì 3x+1 phải là ước của 10 Từ đây ta có:
TH1: 3x+1=1 <=>3x=0 <=>x=0 TH2: 3x+1=2 <=> 3x=1 <=> x= 1 3 TH3: 3x+1=5 <=> 3x=4 <=> x= 4 3 TH4: 3x+1=10 <=> 3x=9 <=> x=3
e) Để 12 chia hết cho x+3 thì x+3 phải là ước của 12 Từ đây ta có: TH1: x+3 = 1 <=> x= 1-3 <=> x=-2 TH2: x+3=2 <=> x=2-3 <=>x=-1 TH3: x+3=3 <=> x=0 TH4: x+3=4 <=> x=1 TH5: x+3=6 <=> x=3 TH6: x+3=12 <=> x=9
f) Để 14 chia hết cho 2x thì 2x là ước của 14 Từ đây ta có: TH1: 2x=1 <=> x= 1 2 TH2: 2x=2 <=> x=1 TH3: 2x=7 <=> x= 7 2 TH4: 2x=14 <=> x=7
g)Biến đổi ta được: x + 16 x + 1 = x + 1 + 15 x + 1 = x + 1 x + 1 + 15 x + 1 =1+ 15 x + 1 Từ đây ta thấy x+1 là ước của 15 TH1: x+1 =1 <=> x=0 TH2: x+1=3 <=> x=2 TH3: x+1=5 <=>x=4 TH4: x+1 =15 <=> x=14
h) Biến đổi ta được x + 11 x + 1 = x + 1 + 10 x + 1 = x + 1 x + 1 + 10 x + 1 =1+ 10 x + 1 Từ đây ta thấy x+1 là ước của 10 TH1: x+1=1 <=> x=0 TH2: x+1=2 <=> x=1 TH3: x+1=5 <=> x=4 TH4: x+1=10 <=> x=9
@kinh0908
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 6 - Là năm đầu tiên của cấp trung học cơ sở. Được sống lại những khỉ niệm như ngày nào còn lần đầu đến lớp 1, được quen bạn mới, ngôi trường mới, một tương lai mới!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247