Câu 1 :
- Từ khóa khai báo biến : Var
- Từ khóa khai báo hằng : Const
- Từ khóa khai báo tên chương trình : Program
- Từ khóa khai báo thư viện : Uses
Câu 2 :
- 20 / 5 thuộc kiểu dữ liệu số thực
- 20 div 5 thuộc kiểu dữ liệu số nguyên
- 20 mod 5 thuộc kiểu dữ liệu số nguyên
Câu 3 :
- Cấu trúc chung chương trình gồm hai phần :
+ Phần khai báo : gồm khai báo tên chương tình, khai báo thư viên, khai báo biến, ...
+ Phần thân : gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện
- Phần thân là phần bắt buộc phải có. Vì phần thân chứa các câu lệnh mà máy tính cần được thực hiện, nếu không có phần thân đồng nghĩa với việc không có các câu lệnh, máy tính không thể thực hiện chương trình
Câu 4 :
- Chương trình máy tính là một dãy các câu lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được
Câu 5 :
- Xác định bài toán : Là xác định đâu là điều kiện cho trước và đâu là kết quả cần nhận được
- Quá trình giải bài toán trên máy tính :
+ Xác định bài toán : xác định điều kiện cho trước (Input) và kết quả cần nhận được (Output)
+ Mô tả thuật toán : Diễn tả cách giải bài toán bằng dãy các thao tác cần phải thực hiện
+ Viết chương trình : Dựa vào thuật toán ở trên, viết chương tình bằng 1 ngôn ngữ lập trình thích hợp
Câu 6 :
- Dấu phân cách các câu lệnh : dấu chấm phẩy " ; "
- Dấu kết thúc chương trình : dấu chấm " . "
Câu 7 :
- Cú pháp khai báo biến : var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>;
+ Vd : var b : byte;
- Cú pháp khai báo hằng : const <tên hằng> = <giá trị hằng>;
+ Vd : const a = 5;
Câu 8 :
- Dạng thiếu : if <điều kiện> then <câu lệnh>;
+ Hoạt động : điều kiện sẽ được tính và kiểm tra. Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh sẽ được thực hiện, ngược lại thì câu lệnh sẽ bị bỏ qua
- Dạng đủ : if <điều kiện> then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;
+ Hoạt động : điều kiện cũng được tính và kiểm tra. Nếu điều kiện đúng thì câu lệnh 1 sẽ được thực hiện, ngược lại câu lệnh 2 sẽ được thực hiện
B/ Bài tập :
a) Input : số nguyên a
Output : số nguyên a là số chẵn hoặc số nguyên a là số lẻ
b) Input : 4 số nguyên a, b, c, d
Output : giá trị lớn nhất trong 4 số
c) Input : hai số nguyên a và b
Output : bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên a và b
d) Input : dãy gồm n số
Output : tổng số âm trong dãy
e) Input : số nguyên dương N
Output : các ước số nguyên dương của N
Bài 2 :
a) sai vì a :=b không phải điều kiện
b) sai vì cuối câu lệnh thiếu dấu chấm phẩy
c) sai vì trước else có dấu chấm phẩy
d) sai vì dấu gán thiếu hai chấm
e) sai vì 2a sai dấu nhân và $\geq$
* Sửa :
a) if a := b then a := a + b;
b) if a + b = 10 then write('do la so 10');
c) if a < 5 then a := a - 1 else a := a + 1;
d) if 6 <= 5 then a := a + 2;
f) if a >= 10 then a := a/2 else a := 2 * a;
Câu 3 :
a) a := 15;
if a = 5 then a := a + 3;
=> a = 5 ⇔ 15 = 5 ⇒ sai ⇒ không thực hiện câu lệnh sau then ⇒ giá trị a vẫn giữ nguyên
⇒ Giá trị biến a = 15
b) a := 20;
if a mod 5 = 1 then a := a + 10 else a := a - 5;
⇒ a mod 5 ⇔ 20 mod 5 = 1 ⇒ sai ⇒ bỏ qua lệnh sau then thực hiện lệnh sau else
⇒ a := 20 - 5;
⇒ Giá trị a = 15
c) a := 4;
if 15 mod a <> 0 then a := a * b;
⇒ 15 mod 4 = 3 ⇒ 3 <> 0 ⇒ đúng ⇒ thực hiện lệnh sau else
⇒ a := 4 * b
⇒ chưa có giá trị b
⇒ Giá trị a = 4b
d) x := 17; y := 4;
if x div y = 4 then a := x + y else a := x - y;
⇒ 17 div 4 = 4 ⇒ đúng ⇒ thực hiện lệnh sau then
⇒ a := 17 + 4 = 21
=> Giá trị a = 21
Bài 4 :
* Lỗi sai :
- Dòng 2 : dư dấu hai chấm
- Dòng 4 : thiếu dấu nháy đơn
- Dòng 5 : sai lệnh nhập dữ liệu
- Dòng 6 : sai dấu nhân và thiếu dấu chấm phẩy
Bài 5 :
a) 1/5 * x * x * x - 2 * x * x + 3/7 * x
b) (3 * x) / (a + 8) - 1/4 * (a + 5) * (a + 5)
c) (x + y) / (x - y) + (x + 4) / y
d) (a * a - 4 * a * c) / (b * b)
Bài 6 :
- Phép gán hợp lệ : e, b
Bài 7 :
uses crt;
var n : integer;
begin
clrscr;
write('nhap so nguyen :');readln(n);
if n mod 5 = 0 then writeln(n,' chia het cho 5')
else writeln(n,' khong chia het cho 5');
readln
end.
Bài 8 :
uses crt;
var a : real;
begin
clrscr;
write('nhap so thuc A :');readln(a);
if a < 50 then writeln(a:3:1,' la so hop le')
else write(a:3:1,' la so khong hop le');
readln
end.
Bài 9 :
uses crt;
var x : real;
begin
clrscr;
write('nhap so thuc x :');readln(x);
if x <= 10 then x := x + 5
else x := x - 5;
writeln('gia tri x = ', x:3:1);
readln
end.
Tin học, tiếng Anh: informatics, tiếng Pháp: informatique, là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu quá trình tự động hóa việc tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền dẫn thông tin của một hệ thống máy tính cụ thể hoặc trừu tượng (ảo). Với cách hiểu hiện nay, tin học bao hàm tất cả các nghiên cứu và kỹ thuật có liên quan đến việc mô phỏng, biến đổi và tái tạo thông tin.
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247