Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
Dựa vào bảng ti lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự phân bố dân cư trên thế giới theo các châu lục (trang 6 SGK), hãy cho biết châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất và châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất.Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm, nhưng tỉ trọng dân số so với thế giới vẫn tăng?
Châu lục và khu vực | Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên (%) | Dân số so với toàn thế giới (%) | ||
1950-1955 | 1990-1995 | 1950 | 1995 | |
Toàn thế giới Châu Á Châu Phi Châu Âu Bắc Mĩ Nam Mĩ Châu Đại Dương |
1,78 1,91 2,23 1,00 1,70 2,65 2,21 |
1,48 1,53 2,68 0,16 1,01 1,70 1,37 |
100,0 55,6 8,9 21,6 6,8 6,6 0,5 |
100,0 60,5 12,8 12,6 5,2 8,4 0,5 |
Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết.
Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?
Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
Dựa vào bảng thống kê dưới đây, cho nhận xét về sự thay đổi số dân và thay đổi ngôi thứ của 10 siêu đô thị lớn nhất thế giới từ năm 1950 đến năm 2000. Các siêu đô thị này chủ yếu thuộc châu lục nào?
Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng (trang 9 SGK) và nhận xét.
Dựa vào sơ đồ dưới đây, em hãy cho biết tác dụng của việc điều tra dân số.
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây:
Năm | Số dân thế giới (triệu người) | Năm | Số dân thế giới (triệu người) |
1000 | 288 | 1960 | 3010 |
1500 | 463 | 1980 | 4415 |
1850 | 1181 | 1990 | 5292 |
1900 | 1647 | 1995 | 5716 |
1940 | 2265 | 2011 | 6987 |
a) Hãy vẽ biểu đồ hình cột, biểu diễn sự phát triển của số dân trên thế giới từ những năm 1000 đến năm 2011.
b) Qua biểu đồ đã vẽ, rút ra những nhận xét bằng cách điền vào chỗ chấm (...) trong các câu sau:
Hoàn thành sơ đồ dưới đây để nêu rõ nguyên nhân và hậu quả của sự bùng nổ dân số:
Dựa vào vốn hiểu biết và sơ đồ dưới đây:
Hãy nêu những biện pháp giảm sự gia tăng dân số và ngăn chặn sự bùng nổ dân số?
Em hãy nối ô chữ 1, 2 với các ô chữ ở cột giữa để được một sơ đồ đúng:
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây:
a) Hãy vẽ biểu đồ hình cột so sánh diện tích, dân số của năm châu lục năm 2011.
b) Tính mật độ dân số của các châu lục, ghi vào bảng trên. Nêu nhận xét?
Hãy nối các ô chữ ở cột A, cột B và cột C sao cho đúng:
Hãy chọn một trong hai cụm từ: quang cảnh nông thôn, quang cảnh đô thị để điền vào ô trống trong các sơ đồ sau sao cho thích hợp:
a)
b)
Dựa vào sơ đồ dưới đây:
Dựa vào SGK, bài giảng của thầy cô giáo và vốn hiểu biết, hãy hoàn thành sơ đồ dưới đây:
Hãy điền kí hiệu thể hiện đúng vị trí của 10 siêu đô thị lớn nhất thế giới năm 2000 vào lược đồ dưới đây:
Quan sát hình 4.2 và 4.3 tr. 13 SGK, em hãy:
a) So sánh hình dạng tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh tại hai thời điểm năm 1989 và năm 1999.
b) Qua hình dạng của tháp tuổi, cho biết kết cấu dân số theo độ tuổi của TP. Hồ Chí Minh đã thay đổi như thế nào sau 10 năm.
Quan sát hình 4.4. Lược đồ phân bố dân cư châu Á, tr.14 SGK, em hãy đọc lược đồ này và ghi tiếp vào chỗ trống (...) trong các câu dưới đây:
a) Những khu vực tập trung đông dân là: Nam Á, ...
b) Những khu vực tập thưa đông dân là: Bắc Á, ...
c) Những khu vực có các đô thị lớn là:
d) Như vậy, sự phân bố dân cư ở châu Á ...
Quan sát hai tháp tuổi, em hãy:
- Tô màu và điền tiếp vào chỗ chấm (...) nhóm tuổi trong độ tuổi lao động.
- Điền tiếp vào chỗ chấm (...) dưới tháp tuổi nội dung chính cho đúng (Dân số già, Dân số trẻ).
Điền tiếp các nội dung cho đúng vào bảng sau:
Tháp tuổi | Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động | Đặc điểm hình dạng của tháp tuổi |
A | ||
B |
Dựa vào hình 1.2 trong SGK, em hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sự gia tăng dân số thế giới vào các năm: 1804, 1927, 1974, 1999.
Đánh dấu × vào ô trống ý em cho là đúng nhất.
Sự bùng nổ dân số sẽ xảy ra:
☐ Khi tỉ lệ gia tăng dân số hằng năm trên 2,1%.
☐ Sự gia tăng dân số vượt quá khả năng đáp ứng của nền kinh tế - xã hội.
☐ Cả hai ý trên.
Quan sát lược đồ “Phân bố dân cư thế giới” hình 2.1 và nội dung SGK, em hãy điền tiếp nội dung phù hợp vào chỗ chấm (...) ở bảng sau:
Các khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới | Các khu vực tập trung đông dân | |||
Ở châu Mỹ | Ở châu Phi | Ở châu Âu | Ở châu Á | |
Dựa vào bảng số liệu sau, tính mật độ dân số của một số nước, thế giới và điền tiếp vào chỗ chấm (…) trong bảng dưới đây:
Tên nước |
Diện tích (km2) |
Dân số - 2001 (Triệu người) |
Mật độ dân số (Người/km2) |
So với thế giới (Cao hơn hay thấp hơn) |
VIỆT NAM | ||||
TRUNG QUỐC | ||||
INĐÔNÊXIA | ||||
THẾ GIỚI |
Điền tiếp vào chỗ chấm (…) trong bảng dưới đây để thấy rõ sự khác nhau cơ bản giữa hai loại hình quần cư chính trên thế giới:
Loại hình | Về mật độ dân số | Hoạt động kinh tế chủ yếu | Về kiến trúc và nhà cửa |
Quần cư nông thôn | |||
Quần cư đô thị |
Quan sát lược đồ “Các siêu đô thị trên thế giới” hình 3.3 trang 11 SGK, em hãy nêu tên các siêu đô thị (trên 8 triệu người) ở: Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu.
Quan sát lược đồ “Mật độ dân số tỉnh Thái Bình” trang 13 trong SGK, đối chiếu với lược đồ bên, em hãy:
Tô màu và chú giải lược đồ để phân biệt rõ 3 khu vực có mật độ dân số khác nhau.
Dựa vào lược đồ đã tô màu và chú giải ở lược đồ, em hãy điền tên các huyện, thị xã có mật độ tường ứng vào bảng dưới đây.
Mật độ dân số | ||
Dưới 1000 người/km2 | Từ 1000 đến 3000 người/km2 | Trên 3000 người/km2 |
Quan sát tháp tuổi của thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và năm 1999, em hãy cho biết:
Hình dạng tháp tuổi thuộc loại nào?
Nhóm tuổi nào có tỉ lệ lớn nhất?
Quan sát lược đồ trên em hãy:
Nhận xét về sự phân bố dân cư châu Á
Khu vực nào đông dân?
Khu vực nào thưa dân?
Điền vào chỗ chấm (…) trên lược đồ tên một số đô thị trên 8 triệu dân, đô thị từ 5 – 8 triệu dân.
Copyright © 2021 HOCTAP247