Trang chủ Toán Học Lớp 7 bài 1 : Cho tam giác ABC vuông tại A....

bài 1 : Cho tam giác ABC vuông tại A. a, Tính AB biết BC = 10cm , AC = 8cm b, Tính AC biết BC = 12cm , AB = 10cm Bài 2: Cho vuông cân tại A. Biết AB = 2cm

Câu hỏi :

bài 1 : Cho tam giác ABC vuông tại A. a, Tính AB biết BC = 10cm , AC = 8cm b, Tính AC biết BC = 12cm , AB = 10cm Bài 2: Cho vuông cân tại A. Biết AB = 2cm . Tính BC Bài 3: Cho vuông cân tại A. Biết BC = 2cm . Tính AB, AC. Bài 4:Cho các tam giác với độ dài cho trước dưới đây. Hãy cho biết tam giác nào là tam giác vuông (vuông tại đâu) ? Vì sao ? a, tam giác ABC có AB = 2cm, BC= 4cm, BC = 5cm b, tam giác ABC có AB = 3cm, BC= 5cm, BC = 6cm c, tam giác ABC có AB = 10cm, BC= 6cm, BC = 8cm

Lời giải 1 :

Đáp án:1a)AB=6cm

b)$AC=2\sqrt{11}cm$

2)$BC=2\sqrt{2}cm$

3)$AB=\sqrt{2}cm$

4ab)Không phải là Δ vuông

c)ΔABC vuông tại C

 

Giải thích các bước giải:

 1)ΔABC vuông tại A

Áp dụng định lí Pitago:

$AB^{2}=BC^{2}-AC^{2}$

⇒$AB=\sqrt{BC^{2}-AC^{2}}=\sqrt{10^{2}-8^{2}}=6cm$

$AC^{2}=BC^{2}-AB^{2}$

$⇒AC=\sqrt{BC^{2}-AB^{2}}=\sqrt{12^{2}-10^{2}}=2\sqrt{11}cm$

2)ΔABC vuông cân tại A

⇒$AB=AC=2cm$

Áp dụng định lí Pitago:

$BC^{2}=AB^{2}+AC^{2}$

$⇒BC=\sqrt{AB^{2}+AC^{2}}=\sqrt{2^{2}+2^{2}}=2\sqrt{2}cm$

3)ΔABC vuông cân tại A

$⇒AB=AC$

Áp dụng định lí Pitago:

$BC^{2}=AB^{2}+AC^{2}$

$⇒2AB^{2}=2^{2}⇒ AB=AC=\sqrt{2}cm$

4a)Ta có:$ BC^{2}=5^{2}=25cm$

$AB^{2}+AC^{2}=2^{2}+4^{2}=20$

$⇒BC^{2} \neq AB^{2}+AC^{2}$

⇒ΔABC không phải là tam giác vuông

b)Ta có: $BC^{2}=6^{2}=36$

$AB^{2}+AC^{2}=3^{2}+5^{2}=34$

$⇒BC^{2} \neq AB^{2}+AC^{2}$

⇒ΔABC không phải là Δ vuông

c) Ta có:$ AB^{2}=10^{2}=100$

$AC^{2}+BC^{2}=6^{2}+8^{2}=100$

$⇒AB^{2}=AC^{2}+BC^{2}$ (định lí Pitago đảo)

⇒ΔABC vuông tại C

Thảo luận

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 7

Lớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!

Nguồn : ADMIN :))

Copyright © 2021 HOCTAP247