Trang chủ Toán Học Lớp 8 Bài 1: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:...

Bài 1: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: $a) \frac{a}{(a+b)^2}$ và $\frac{b}{(a-b)^2}$ $b) \frac{x-2}{xu^2}$ và $\frac{1-x}{12x^3y^4}$ $c) \frac{

Câu hỏi :

Bài 1: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: $a) \frac{a}{(a+b)^2}$ và $\frac{b}{(a-b)^2}$ $b) \frac{x-2}{xu^2}$ và $\frac{1-x}{12x^3y^4}$ $c) \frac{7x-1}{2x^2+6x}$ và $\frac{5-x}{x^2-9}$ Bài 2: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: $a) A = \frac{5}{2x-4}$; $B = \frac{4}{3x-9}$; $C = \frac{7}{10-5x}$ $b) D = \frac{x^2}{x^2-1}$; $E = \frac{3x-1}{x^3+2x^2+x}$; $F = \frac{2x+1}{x^3}$

Lời giải 1 :

Đáp án:

a) Quy đồng mẫu thành dạng $(a + b)^{2}$ . $(a-b)^{2}$

$\frac{a}{(a+b)^2}$ = $\frac{a(a-b)^2}{(a+b)^2.(a-b)^2}$

$\frac{a}{(a-b)^2}$ = $\frac{a(a+b)^2}{(a+b)^2.(a-b)^2}$

b) Quy đồng mẫu thành dạng $12x^{3}y^4$

$\frac{x-2}{xy^2}$ = $\frac{12x^2y^2.(x-2)}{12x^2y^2.xy^2}$ = $\frac{12x^3y^2 - 24x^2y^2}{12x^3y^4}$

$\frac{1-x}{12x^3y^4}$ (đã quy đồng)

c) $\frac{7x-1}{2x^2+6x}$ = $\frac{7x-1}{2x(x+3)}$

$\frac{5-x}{x^2-9}$ = $\frac{5-x}{(x-3)(x+3)}$

Quy đồng mẫu thành dạng 2x(x - 3)(x + 3)

$\frac{7x-1}{2x(x+3)}$ = $\frac{7x-1}{2x(x+3)}$ = $\frac{(7x-1)(x-3)}{2x(x+3)(x-3)}$

$\frac{5-x}{(x-3)(x+3)}$ = $\frac{2x(5-x)}{2x(x-3)(x+3)}$ = $\frac{10x - 2x^2}{2x(x-3)(x+3)}$

Bài 2:

a) A = $\frac{5}{2x-4}$ = $\frac{5}{2(x-2)}$

B = $\frac{4}{3x-9}$ = $\frac{4}{3(x-3)}$

C = $\frac{7}{10-5x}$ = $\frac{7}{5(2-x)}$ = - $\frac{7}{5(x-2)}$

Quy đồng mẫu thành dạng 30(x - 2)(x - 3)

A = $\frac{5}{2(x-2)}$ = $\frac{5.15(x-3)}{2(x-2).15(x-3)}$ = $\frac{75x-225}{30(x-2)(x-3)}$

B = $\frac{4}{3(x-3)}$ = $\frac{4.10(x-2)}{3(x-3).10(x-2)}$ = $\frac{40x-80}{30(x-2)(x-3)}$

C = - $\frac{7}{5(x-2)}$ = - $\frac{7.6(x-3)}{5(x-2).6(x-3)}$ = - $\frac{42x-126}{30(x-2)(x-3)}$

b) D = $\frac{x^2}{x^2-1}$ = $\frac{x^2}{(x-1)(x+1)}$

E = $\frac{3x-1}{x^3+2x^2+x}$ = $\frac{3x-1}{x(x^2+2x+1)}$ = $\frac{3x-1}{x(x+1)^2}$

F = $\frac{2x+1}{x^3}$ = $\frac{(2x+1)(x+1)^2(x-1)}{x^3(x+1)^2(x-1)}$

Quy đồng mẫu thành dạng $x^{3}$ $(x+1)^{2}$(x - 1)

D = $\frac{x^2}{(x-1)(x+1)}$ = $\frac{x^2.x^3(x+1)}{x^3(x-1)(x+1)^2}$ = $\frac{x^6(x+1)}{x^3(x-1)(x+1)^2}$

E = $\frac{3x-1}{x(x+1)^2}$ = $\frac{x^2(3x-1)(x-1)}{x(x+1)^2.x^2(x-1)}$ = $\frac{x^2(3x-1)(x-1)}{x^3(x+1)^2(x-1)}$

F = $\frac{2x+1}{x^3}$ = $\frac{(2x+1)(x+1)^2(x-1)}{x^3(x+1)^2(x-1)}$

Thảo luận

-- ok, xem lại hộ mình nhá :D, thấy chỗ nào sai sai thì bình luận
-- ukm

Lời giải 2 :

Đáp án:

a, Mẫu thức chung : $(a+b)^{2}(a-b)^{2}$

Nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với $(a-b)^{2}$ :

$\frac{a}{(a+b)^{2}}=\frac{a.(a-b)^{2}}{(a+b)^{2}(a-b)^{2}}= \frac{a.(a^{2}-2ab+b^{2})}{(a^{2}-b^{2})^{2}}= \frac{a^{3}-2a^{2}b+ab^{2}}{(a^{2}-b^{2})^{2}}$

Nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với $(a+b)^{2}$ :

$\frac{b}{(a-b)^{2}}=\frac{b.(a+b)^{2}}{(a+b)^{2}(a-b)^{2}}= \frac{b.(a^{2}+2ab+b^{2})}{(a^{2}-b^{2})^{2}}= \frac{b^{3}-2b^{2}a+a^{2}b}{(a^{2}-b^{2})^{2}}$

b, 12$x^{3}y^{4}=12x^{2}y^{2}.xy^{2}$ 

=> Mẫu thức chung: 12$x^{3}y^{4}$

Nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ haivới $12x^{2}y^{2}$ :

 $\frac{x-2}{xy^{2}}=\frac{(x-2).12x^{2}y^{2}}{xy^{2}.12x^{2}y^{2}}=\frac{12x^{3}y^{2}x-24x^{2}y^{2}}{12x^{3}y^{4}}$ 

c, 

$2x^{2}+6x=2x(x+3)$ 

$x^{2}-9=(x+3)(x-3)$

=> Phân thức chung: $2x(x+3)(x-3)$

Nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với $x-3$ :

$\frac{7x+1}{2x^{2}+6x}=\frac{(7x+1)(x-3)}{2x(x+3)(x-3)}=\frac{7x^{2}-20x-3}{2x(x+3)(x-3)}$ 

Nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ hai với $2x$ :

$\frac{5-x}{x^{2}-9}=\frac{(5-x).2x}{2x(x+3)(x-3)}=\frac{10x-2x^{2}}{2x(x+3)(x-3)}$ 

Bài 2:

a, $2x-4=2(x-2)$

$3x-9=3(x-3)$

$10-5x=-5(x-2)$

=> Mẫu thức chung : $-30(x-2)(x-3)$

Nhân cả tử và mẫu của phân thức A với $-15(x-3)$ :

$\frac{5}{2x-4}=\frac{5.[-15(x-3)]}{(2x-4).[-15(x-3)]}=\frac{-75x+225}{-30(x-2)(x-3)}$

Nhân cả tử và mẫu của phân thức B với $-10(x-2)$ :

$\frac{4}{3x-9}=\frac{4.[-10(x-2)]}{(3x-9).[-10(x-2)]}=\frac{-40x+80}{-30(x-2)(x-3)}$

Nhân cả tử và mẫu của phân thức B với $6(x-3)$ :

$\frac{7}{10x-5}=\frac{7.6(x-3)]}{(10-5x).6(x-3)]}=\frac{42x-126}{-30(x-2)(x-3)}$

 

Bạn có biết?

Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".

Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thư

Tâm sự 8

Lớp 8 - Năm thứ ba ở cấp trung học cơ sở, học tập bắt đầu nặng dần, sang năm lại là năm cuối cấp áp lực lớn dần nhưng các em vẫn phải chú ý sức khỏe nhé!

Nguồn : ADMIN :))

Copyright © 2021 HOCTAP247