Câu 12:
a) Xét $\Delta$ vuông $ BDC$ và $\Delta$ vuông $CEB$ có:
$BC$ chung
$\widehat{DCB}=\widehat{EBC}$ (do $\Delta ABC$ cân đỉnh A)
$\Rightarrow \Delta$ vuông $ BDC=\Delta$ vuông $CEB$ (ch-gn) (đpcm)
b) $\Delta BDC=\Delta CEB\Rightarrow \widehat{DBC}=\widehat{ECB}$ (hai góc tương ứng)
mà $\widehat{ABC}=\widehat{ACB}$ (do $\Delta ABC$ cân đỉnh A)
$\Rightarrow\widehat{ABC}-\widehat{DBC}=\widehat{ACB}-\widehat{ECB}$
$\Rightarrow\widehat{ABD}=\widehat{ACE}$
Hay $\widehat{IBE}=\widehat{ICD}$ (đpcm)
c) $\widehat{DBC}=\widehat{ECB}\Rightarrow\widehat{IBC}=\widehat{ICB}$
$\Rightarrow\Delta IBC$ cân đỉnh $I\Rightarrow IB=IC\Rightarrow I$ thuộc đường trung trực của BC
$AB=AC\Rightarrow A$ thuộc đường trung trực của $BC$
$\Rightarrow AI$ là đường trung trực của BC $\Rightarrow AI\bot BC$ mà $AI$ cắt $ BC$ tại $ H$
$\Rightarrow AI\bot BC\equiv H$ (đpcm)
Câu 13:
a) Xét $\Delta$ vuông $BAH$ và $\Delta CAH$ có:
$AB=AC$ (do $\Delta ABC$ cân đỉnh A)
$AH$ chung
$\Rightarrow\Delta BAH=\Delta CAH$ (ch-cgv)
$\Rightarrow\widehat{BAH}=\widehat{CAH}$ (hai góc tương ứng) (đpcm)
b) $\Delta BAH=\Delta CAH\Rightarrow BH=CH=\dfrac{BC}{2}=\dfrac{8}{2}=4$ cm (hai cạnh tương ứng)
Áp dụng định lý Pitago vào $\Delta$ vuông $AHC$ có:
$AC^2=AH^2+HC^2=3^2+4^2=25\Rightarrow AC=5$ cm
c) Xét $\Delta$ vuông $EBH$ và $\Delta$ vuông $DCH$ có:
$BH=CH$ (cmt)
$\widehat{EBH}=\widehat{DCH}$ (do $\Delta ABC$ cân đỉnh A)
$\Rightarrow\Delta EBH=\Delta DCH$ (ch-gn)
$\Rightarrow BE=CD$
mà $AB=AC$ (do $\Delta ABC$ cân đỉnh A)
$\Rightarrow AB-BE=AC-CD\Rightarrow AE=AD$ (đpcm)
d) $\Delta ADE$ cân đỉnh A (do $AE=AD$ cmt)
$\Rightarrow\widehat{AED}=\dfrac{180^o-\widehat A}{2}$
$\Delta ABC$ cân đỉnh A nên $\widehat{ABC}=\dfrac{180^o-\widehat{A}}{2}$
$\Rightarrow\widehat{AED}=\widehat{ABE}$ mà chúng ở vị trí đồng vị nên $ED//BC$ (đpcm)
Toán học là môn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, không gian và các phép biến đổi. Nói một cách khác, người ta cho rằng đó là môn học về "hình và số". Theo quan điểm chính thống neonics, nó là môn học nghiên cứu về các cấu trúc trừu tượng định nghĩa từ các tiên đề, bằng cách sử dụng luận lý học (lôgic) và ký hiệu toán học. Các quan điểm khác của nó được miêu tả trong triết học toán. Do khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học, toán học được mệnh danh là "ngôn ngữ của vũ trụ".
Nguồn : Wikipedia - Bách khoa toàn thưLớp 7 - Năm thứ hai ở cấp trung học cơ sở, một cuồng quay mới lại đến vẫn bước tiếp trên đường đời học sinh. Học tập vẫn là nhiệm vụ chính!
Nguồn : ADMIN :))Copyright © 2021 HOCTAP247