Hãy nhận biết từng cặp chất sau đậy bằng phương pháp hóa học.
a) Dung dịch H2SO4 và dung dịch CuSO4.
b) Dung dịch HCl và dung dịch FeCl2.
c) Bột đá vôi CaCO3 và Na2CO3. Viết các phương trình phản ứng hóa học (nếu có).
a) Phân biệt dung dịch H2SO4 và dung dịch CuSO4.
Thuốc thử: Đinh sắt
Hiện tượng: Khi cho đinh sắt vào hai ống nghiệm đựng hai dung dịch H2SO4 và dung dịch CuSO4 riêng biệt
Nếu ống nghiệm nào sinh bọt khí đó là dung dịch H2SO4
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (khí không màu)
Ống nghiệm nào có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt là dung dịch CuSO4.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (đỏ)
b) Phân biệt dung dịch HCl và dung dịch FeCl2.
Phương pháp 1:
Thuốc thử: Viên kẽm
Hiện tượng: Khi cho viên kẽm vào hai dung dịch
Ống nghiệm nào có bọt khí sinh ra là dung dịch HCl
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Ống nghiệm không có bọt khí sinh ra là dung dịch FeCl2.
Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe
Phương pháp 2:
Thuốc thử: dung dịch NaOH
Hiện tượng: Khi cho dung dịch NaOH vào hai ống nghiệm chứa hai chất trên
Nếu ống nghiệm nào có kết tủa màu trắng xanh là FeCl2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 \(\downarrow\)(trắng xanh) + 2NaCl
Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì xảy ra là HCl.
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
c) Bột đá vôi CaCO3 và Na2CO3
Thuốc thử: Dung dịch H2SO4 loãng
Hiện tượng: Khi lấy một ít Na2CO3 và CaCO3 (có cùng khối lượng) cho vào hai ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng dư.
Chất trong ống nghiệm nào có khí bay ra, tan hết đó là Na2CO3
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
Chất trong ống nghiệm nào có khí bay ra, tan hết đó là CaCO3, vì CaSO4 (ít tan) sinh ra phủ lên CaCO3 làm cho CaCO3 không tan hết. (Vì vậy trong phòng thí nghiệm muốn điều chế khí CO2, người ta cho CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl)
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
-- Mod Hóa Học 9
Copyright © 2021 HOCTAP247