Một kính hiển vi có các tiêu cự vật kính và thị kính là \(f_1 = 1 cm, f_2 = 4 cm\). Độ dài quang học của kính là 16 cm. Người quan sát có mắt không bị tật và có khoảng cực cận \(OC_c = 20 cm\). Người này ngắm chừng ở vô cực.
a) Tính số bội giác của ảnh.
b) Năng suất phân li của mắt người quan sát là 2'. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm của vật mà mắt người quan sát còn phân biệt được ảnh.
Nhận định và phương pháp:
Bài 9 là dạng bài sử dụng hiển vi để quan sát các vật khi ngắm chừng ở vô cực, các dữ kiện bài toán đưa ra là gía trị của các tiêu cự vật kính và thị kính . Yêu cầu của đề bài là yêu cầu ta tính số bội giác của ảnh và khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm của vật mà mắt người quan sát còn phân biệt được ảnh.
Ta tiến hành giải theo các bước như sau:
Bước 1: Lập sơ đồ tạo ảnh
Bước 2: Tính số bội giác của ảnh theo công thức: \(G_{\infty } = \frac{\delta D}{f_1.f_2}\)
Bước 3: Tính khoảng cách ngắn nhất từ công thức: \(G_{\infty } .tan\alpha =G_{\infty } .\frac{\varepsilon }{D_c}\) ⇒ Xác định giá trị của \(\varepsilon\)
Áp dụng phương pháp trên để giải bài 9 như sau:
Ta có:
Sơ đồ tạo ảnh:
\(G_{\infty } = \frac{\delta D}{f_1.f_2} = 80.\)
Thay số và tính toán: \(G_{\infty } .tan\alpha =G_{\infty } .\frac{\varepsilon }{D_c}\) ⇒ \(\varepsilon = 1,43 \mu m\).
-- Mod Vật Lý 11
Copyright © 2021 HOCTAP247