Bài tập 31 trang 160 SBT Toán 8 Tập 1

Lý thuyết Bài tập
Câu hỏi:

Bài tập 31 trang 160 SBT Toán 8 Tập 1

Các điểm E, F, G, H, K, L, M, N chia mỗi cạnh hình vuông ABCD có độ dài bằng 6cm thành ba đoạn thắng bằng nhau. Gọi P, Q, R, S là giao điểm của EH và NK với FM và GL. Tính diện tích của ngũ giác AEPSN và của tứ giác PQR

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Diện tích hình vuông ABCD bằng 6.6 = 36 (cm2)

Diện tích ΔBEH bằng \(\frac{1}{2}\) .4.4 = 8 (cm2)

Diện tích ΔDKN bằng \(\frac{1}{2}\) .4.4 = 8 (cm2)

Diện tích phần còn lại là: 36 - (8 + 8) = 20 (cm2)

Trong tam giác vuông AEN, ta có:

EN2 = AN2 + AE2 = 4 + 4 = 8 => EN = \(2\sqrt 2 \) (cm)

Trong tam giác vuông BHE, ta có:

EH2 = BE2 + BH2 = 16 + 16 = 32 => EH = \(4\sqrt 2 \) (cm)

Diện tích hình chữ nhật ENKH bằng: \(2\sqrt 2 \) . \(4\sqrt 2 \) = 16 (cm2)

Nối đường chéo BD. Theo tính chất đường thẳng song song cách đều ta có hình chữ nhật ENKH được chia thành 4 phần bằng nhau nên diện tích tứ giác PQRS chiếm 2 phần bằng 8 cm2

Diện tích ΔAEN bằng \(\frac{1}{2}\) .2.2 = 2 (cm2)

Vậy SAEPSN = SAEN + SEPSN = 2 + \(\frac{16}{4}\) = 6 (cm2)

 

-- Mod Toán 8

Copyright © 2021 HOCTAP247