Tính diện tích của các hình phẳng giới hạn bởi:
a) Parabol y = x2 − 2x + 2, tiếp tuyến của nó tại điểm M(3; 5) và trục tung
b) Parabol y = −x2 + 4x − 3y và các tiếp tuyến của nó tại các điểm A(0;−3) và B(3;0)
a)
Ta có y′ = 2x − 2 ⇒ y′(3) = 4
Phương trình tiếp tuyến với parabol tại M(3;5) là:
y − 5 = 4(x − 3) ⇔ y = 4x − 7
Gọi S là diện tích cần tìm, ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{S = \int_0^3 {({x^2} - 2x + 2 - 4x + 7)dx} }\\
\begin{array}{l}
= \int_0^3 {({x^2} - 6x + 9)dx} \\
= \int_0^3 {{{(x - 3)}^2}dx}
\end{array}\\
{ = \left. {\frac{1}{3}{{\left( {x - 3} \right)}^3}} \right|_0^3 = 9}
\end{array}\)
b)
Ta có y′ = −2x + 4 ⇒ y′(0) = 4; y′(3) = −2
Phương trình tiếp tuyến tại A(0; 3) là: y + 3 = 4(x − 0) ⇔ y = 4x − 3
Phương trình tiếp tuyến tại B(3; 0) là: y = −2(x − 3) ⇔ y = −2x + 6
Giao điểm của hai tiếp tuyến là C(3/2;3).
Kí hiệu A1 và A2 là tam giác cong ACD Và BCD. Ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
\begin{array}{l}
S({A_1}) = \int_0^{\frac{3}{2}} {(4x - 3 + {x^2} - 4x + 3)dx} \\
= \int_0^{\frac{3}{2}} {{x^2}dx} = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^{\frac{3}{2}} = \frac{9}{8}
\end{array}\\
\begin{array}{l}
S({A_2}) = \int_{\frac{3}{2}}^3 {( - 2x + 6 + {x^2} - 4x + 3)dx} \\
= \int_{\frac{3}{2}}^3 {{{(x - 3)}^2}dx} = \left. {\frac{1}{3}{{(x - 3)}^3}} \right|_{\frac{3}{2}}^3 = \frac{9}{8}
\end{array}
\end{array}\)
Vậy \(S = S({A_1}) + S({A_2}) = \frac{9}{8} + \frac{9}{8} = \frac{9}{4}\)
-- Mod Toán 12
Copyright © 2021 HOCTAP247